馬來亞西用形象頁-cs3
0

Đại học Quốc gia Trung Hưng

Đại Học Quốc Gia Trung Hưng là một trường đại học công lập, tọa lạc tại Thành Phố Đài Trung của Đài Loan. Đây là một trường Đại Học tốt nhất tại miền Trung Đài Loan theo danh sách xếp hạng các trường Đại Học của Bộ Giáo Dục Đài Loan.

Trường có một lịch sử lâu dài hình thành và phát triển lâu dài. Tiền thân của nhà trường là Học viện giáo dục bậc cao về Nông Lâm được sang lập bởi Chính phủ Nhật Bản ở Đài Bắc năm 1919. Sau gần một thế kỷ đổi thay, giờ đây, Trung Hưng đã trở thành một trường công lập lớn tại Đài Trung.

Trường có nhiều Học viện (colleges) chuyên môn khác nhau, không phải chỉ đào tạo về Nông-Lâm như khi mới thành lập mà có rất nhiều chuyên ngành khác nhau với các bậc học từ dự bị Đại học, cử nhân tới thạc sỹ,…

Ngoài ra, trường còn có nhiều cơ sở thí nghiệm, nghiên cứu và thực hành tại Đài Trung và các thành phố khác của Đài Loan như Đài Bắc, Đài Nam…và một số vùng miền rkhác.

Các Học viện chuyên ngành của Đại học Quốc Gia Trung Hưng:

Học Viện Chuyên ngành Học phí (NDT)
Đại học Thạc sĩ Tiến sĩ
Học Viện Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn –          Lịch sử

–          Tiếng Hoa

–          Ngoại ngữ

–          Thông tin thư viện

–          Văn học Đài Loan

–          Ngôn ngữ

45,691 45,033 46,206
Học viện Nông Nghiệp và Tài Nguyên Thiên Nhiên –          Nông Nghiệp

–          Nghệ Thuật Làm Vườn

–          Lâm Nghiệp

–          Kinh tế ứng dụng

–          Bệnh lý học cây trồng

–          Côn trùng học

–          Động vật học

–          Khoa học môi trường

–          Môi trường đất và bảo vệ nguồn nước

–          Khoa học thực phẩm và công nghệ sinh học

–          Kỹ thuật điện máy trong công nghệ sinh học

–          Công nghệ vi sinh

–          Kế hoạch nông thôn

–          Quản lý và phát triển công nghệ sinh học.

53,183 52,679 53,946
Học Viện Khoa Học –          Toán học ứng dụng

–          Hóa học

–          Vật lý học

–          Khoa học máy tính

53,183 52,679 53,946
Học Viện kỹ thuật –          Cơ khí

–          Công trình xây dựng

–          Môi trường

–          Vật Liệu

–          Điện tử

–          Hóa chất

–          Hóa chất vi sinh

–          Cơ khí chính xác

–          Công nghệ khoa học phát triển

52,668 52,994 53,278
Học Viện Khoa học đời sống 53,183 52,679 53,946
Học Viện Y khoa và điều dưỡng 53,914 52,679 53,946
Học Viện Khoa học xã hội và Quản lý –          Tài chính

–          Quản trị kinh doanh

–          Tài chính và Luật kinh tế

–          Marketing

–          Hệ thống Quản lý thông tin

–          Quốc tế học chính trị

–          Quản lý công nghệ và cải cách

–          Luật khoa học công nghệ

–          Kế toán

–          Thương mai điện tử

46,091 47,276 46,778